7 TRÒ CHƠI TIẾNG ANH CHO HỌC SINH TRONG DỊP NGHỈ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID 19 - (31/07/2021 21:23)

Một số trò chơi và hoạt động liên quan tới học từ tiếng Anh dưới đây sẽ giúp HS hào hứng khi ở nhà phòng chống dịch.

7 TRÒ CHƠI TIẾNG ANH CHO HỌC SINH TRONG DỊP NGHỈ PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID 19

Những giai điệu ngân nga

Sáng tạo một giai điệu cho trẻ và đề nghị bé hoàn thành giai
điệu ấy bằng các từ chỉ động vật, thực phẩm hay địa điểm xuất hiện trong đầu. Ví
dụ: “I rhyme with new. I am a (zoo).” I rhyme with
log. I am a (frog).”
“I rhyme with make. I am a (cake).”

Con thấy – I Spy

Một trò chơi hết sức
quen thuộc. Và không phải vô cớ mà đây là một trong những trò chơi về từ kinh điển.
Chọn một thứ nào đó và nói cho trẻ biết chữ cái đầu tiên của từ chỉ vật dụng này.
Đề nghị con thử đoán xem bạn đang nói đến thứ gì.

Ảnh: Printable Crush

Phân loại từ theo nhóm

Đây là trò chơi rất hợp cho các chuyến đi xa bằng ô tô, tàu
hoả, máy bay. Viết tên nhóm ra đầu trang giấy – ví dụ, thực vật, động vật, những
đồ mua ở siêu thị, vật thấy trên đường… Sau đó, viết bảng chữ cái dọc theo lề
giấy. Đề nghị trẻ nghĩ ra một từ bắt đầu bằng một chữ cái cho trước và thuộc vào
nhóm đã liệt kê.

Ví dụ: nếu đầu mục nhóm bao gồm Animals (Động vật) và Drinks
(Đồ uống) và chữ cái bạn chọn là B. Trẻ có thể viết từ Bear (Gấu) và Beer (Bia)
vào mục phù hợp.

Săn từ

Trò chơi cực phù hợp cho trẻ đang thực hành các kỹ năng liên
quan tới bảng chữ cái. Hãy cho con một cuốn sổ với các nhiệm vụ cần hoàn thành.
Thực chất đó là các từ mà trẻ có thể tìm ra trong môi trường xung quanh. Ví dụ:
các từ bắt đầu bằng “D”. Khích lệ trẻ viết các chữ cái thành từ rồi đọc to từ đó
lên. Với trẻ mới bắt đầu đọc, có thể thêm chút thử thách bằng những nhiệm vụ cụ
thể hơn như: “Các từ trên biển nhà hàng” hay “Các từ có chữ cái đôi”… Trò chơi
này cũng hợp với các chuyến đi xa.

Ảnh: Teaching With Love and Laughter

Biến hoá cùng từ

Trò chơi này thật tuyệt vời cho trẻ độ tuổi đến trường. Tìm
một từ ngắn gồm 4-5 chữ cái. Đề nghị trẻ tạo ra càng nhiều từ càng tốt bằng việc
thay đổi 1 chữ cái 1 lần. Ví dụ: park
– dark – dare – mare – mark – bark – bare – bars – bags – bogs – logs – legs –
less…

Từ to, từ nhỏ

Viết một từ lớn ra giấy. Không cần thiết trẻ phải biết từ đó. Chỉ cần nó chứa tập hợp nhiều chữ cái. Cho trẻ 1-2 phút để viết ra tất cả các từ nhỏ hơn có thể tạo thành.

Đoán nghĩa của từ

Trò chơi này sẽ rất vui nếu có một nhóm trẻ. Lên danh sách một
số từ có vẻ ít quen thuộc nhưng vẫn đủ phổ biến. Sau đó, đề nghị 1 nhóm tra từ điển
và viết ra nghĩa thật kèm thêm 2 nghĩa thay thế khác của từ. Ví dụ, từ “baffled”
có thể đưa ra các định nghĩa sau:

  1. Bewildered or confused;
  2. Unable to catch a ball;
  3. To be built on the side of a hill.

Nhóm còn lại phải đoán xem đâu là định nghĩa đúng và giành 1
điểm. Nếu đoán sau, điểm đó thuộc về người tạo ra định nghĩa thay thế đã đánh lừa
được đối phương.